Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, quy trình phân định địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Theo Điều 10 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP, quy trình xác định thôn địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III được thực hiện theo ba cấp. Ảnh: TTXVN
Thẩm quyền phê duyệt thuộc về cấp nào?
Theo Điều 9, UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Tổng hợp ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trong phạm vi cả nước; đồng thời phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Quy trình xác định và phân định được thực hiện theo ba cấp
Theo Điều 10 của Nghị định, quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III được thực hiện theo ba cấp:
Ở cấp xã, căn cứ tiêu chí tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đồng thời căn cứ Điều 7 và Điều 8 để phân định thôn đặc biệt khó khăn và xác định xã khu vực I, II, III, sau đó lập báo cáo gửi UBND cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai.
Ở cấp tỉnh, tổ chức rà soát, thẩm định kết quả, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ban hành quyết định phê duyệt danh sách trên địa bàn và gửi báo cáo về Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
Ở cấp Trung ương, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, rà soát, ban hành quyết định công bố danh sách trên phạm vi cả nước trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Hồ sơ thực hiện gồm các biểu xác định mức độ đạt tiêu chí, báo cáo đánh giá của cấp xã, báo cáo tổng hợp của cấp tỉnh, quyết định phê duyệt kết quả tỷ lệ nghèo đa chiều và các tài liệu, số liệu liên quan theo quy định.
Số liệu xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm ngày 31.12.2024, trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định cơ quan tiếp nhận phải có văn bản trả lời trong thời hạn 5 ngày làm việc, đồng thời khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quá trình thực hiện.
Hiệu lực áp dụng
Theo Điều 11, danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III được phê duyệt và công bố theo quy định tại Nghị định có hiệu lực áp dụng từ ngày 1.1.2026 và được sử dụng trong suốt giai đoạn 2026 - 2030.
Danh sách này là căn cứ để ban hành và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc, chính sách an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách liên quan khác của Nhà nước.
Việc quy định rõ thẩm quyền, quy trình và hiệu lực áp dụng góp phần bảo đảm công tác phân định địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện thống nhất, chính xác, tạo cơ sở triển khai hiệu quả các chính sách trong giai đoạn 2026 - 2030.