Năm 2004, tỉnh Thái Nguyên đã có những bước tăng trưởng đáng kể so với năm trước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn đạt 8,53% vượt kế hoạch đề ra...
I. Năm 2004, tỉnh Thái Nguyên đã có những bước tăng trưởng đáng kể so với năm trước
1. Về tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): trên địa bàn đạt 8,53% vượt kế hoạch đề ra. Trong đó:
- Khu vực nông lâm nghiệp thủy sản: Tăng trưởng cả năm đạt 5,24%, GDP theo gía so sánh đạt khoảng 1.049 tỷ đồng.
- Khu vực công nghiệp xây dựng dự báo tăng trưởng đạt 10,9%, GDP theo giá so sánh đạt khoảng 10.289 tỷ đồng.
- Khu vực dịch vụ tăng trưởng đạt 9,09%, GDP theo giá so sánh đạt 1.096 tỷ đồng.
2. Sản lượng lương thực có hạt: Cả năm đạt 368.112 tấn, tăng 5,17% so với kế hoạch.
3. Diện tích rừng trồng mới đạt: 1.886ha; đạt 92% kế hoạch.
Trong đó phần địa phương trồng: 1.509 ha; đạt 100,6% kế hoạch.
4. Diện tích trồng mới cây công nghiệp và cây ăn quả: 943 ha.
Trong đó:
- Diên tích chè trồng mới 583 ha; đạt 102,28% kế hoạch.
- Diện tích cây ăn quả trồng mới 360 ha; đạt 94,74% kế hoạch.
5. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt: 4.448 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2003, đạt gần 100% kế hoạch cả năm.
Trong đó:
- Khu vực công nghiệp Trung ương đạt: 3.395 tỷ đồng; đạt gần 100% kế hoạch.
- Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương đạt: 802,4 tỷ đồng, giá trị sản xuất tăng 17,33% so với năm 2003 và tăng 6,7% kế hoạch cả năm.
- Khu vực công nghiệp đầu tư nước ngoài đạt: 250,6 tỷ đồng, bằng 71,6% so với kế hoạch năm và bằng 82,43% so với cùng kỳ năm 2003.
6. Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn:
Cả năm thực hiện được 26,4 triệu USD, đạt 97,3% kế hoạch. Trong đó xuất khẩu địa phương: 17,14 triệu USD đạt 107,1% kế hoạch cả năm; tăng 22,26% so với năm 2003.
7. Thu ngân sách
Thu trong cân đối cả năm đạt 357 tỷ đồng, tăng 17,8% so với kế hoạch dự toán và tăng 13,3% so với kết qủa thực hiện năm 2003.
8. Mức giảm tỷ lệ sinh trong năm: Cả năm đạt 0,144 ‰.
9. Trong năm tạo việc làm mới cho 13.320 lao động, đạt 121,09% kế hoạch cả năm.
10. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6,06%; vượt 2,94% so với kế hoạch cả năm.
II. Tình hình thực hiện kế hoạch các chỉ tiêu chủ yếu 4 năm so với Nghị quyết Tỉnh đảng bộ Thái Nguyên.
Sau 4 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ XVI, Nghị quyết hội nghị giữa nhiệm kỳ của Ban chấp hành đảng bộ tỉnh Thái Nguyên khoá XVI về phát triển kinh tế – xã hội, kết quả đạt được ở một số chỉ tiêu chính như sau:
1. Về tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Bình quân 4 năm đạt được 8,94%; vượt so với Nghị quyết XVI là 1,94% và so với Nghị quyết giữa nhiệm kỳ là 0,44%. Nghị quyết giữa nhiệm kỳ tăng bình quân hàng năm đạt từ 8,5% trở lên.
2. Về cơ cấu kinh tế theo Nghị quyết tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI: tỷ trọng công nghiệp xây dựng cơ bản sẽ vượt lên hàng đầu trong GDP với cơ cấu:
- Công nghiệp, xây dựng đạt 34 – 35 %.
- Dịch vụ đạt 33 - 34 %.
- Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 31 - 32 %.
Kết quả 4 năm cơ cấu thực hiện được vượt Nghị quyết Đảng bộ cụ thể như sau:
- Công nghiệp, xây dựng đạt 37,27 %
- Dịch vụ đạt 36,15 %
- Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 26,58 %
3. Thực hiện một số chỉ tiêu chính:
1/ Sản lượng lương thực có hạt thực hiện đến năm 2004 đạt 368 ngàn tấn/năm, vượt 18.000 tấn/năm so với mục tiêu Nghị quyết đề ra (Nghị quyết đảng giữa nhiệm kỳ đến năm 2005 đạt 350 ngàn tấn/năm).
2/ Diện tích trồng rừng mới bình quân 4 năm đạt 2.120 ha/năm vượt 120 ha/năm so với mục tiêu Nghị quyết đề ra (Nghị quyết đảng giữa nhiệm kỳ đến năm 2005 đạt 2.000 ha/năm).
3/ Trồng cây ăn quả bình quân 4 năm thực hiện được 1.087 ha/năm, vượt 87 ha/năm (Nghị quyết đảng giữa nhiệm kỳ đến năm 2005 trồng 1.000 ha/năm).
4/ Chè trồng mới bình quân 4 năm thực hiện được 882 ha/năm, vượt 282 ha/năm so với Nghị quyết trồng 600 ha/năm (Nghị quyết trồng 3.000 ha trong 5 năm trong đó trồng mới 2.000 ha, trồng lại 1.000 ha).
5/ Giá trị kim ngạch xuất khẩu qua 4 năm mới thực hiện tăng 3,6%/năm, chưa đạt theo Nghị quyết (tăng 8%/năm).
6/ Thu ngân sách qua 4 năm thực hiện năm sau cao hơn năm trước 22,8%/năm, vượt Nghị quyết đề ra năm sau cao hơn năm trước 15%.
7/ Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân qua 4 năm thực hiện bình quân giảm được 0,29‰/năm, chưa đạt Nghị quyết (giảm 0,4‰/năm).
8/ Giảm tỷ lệ hộ nghèo thực hiện đến năm 2004 còn 6,06% số hộ nghèo, vượt Nghị quyết đề ra 4,94% số hộ nghèo (Nghị quyết giữa nhiệm kỳ đến năm 2005 còn dưới 11% số hộ nghèo).
9/ Tạo việc làm mới sau 4 năm thực hiện bình quân năm 11.881 người/năm, vượt Nghị quyết là 1.881 người/năm (Nghị quyết đề ra là 10.000 người/năm)./.
Nguồn: Số liệu tổng hợp của Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: